Xây dựng & Kết cấu mái lợp (ROOF SHEET SIZING)

Máy tính số tấm tôn lợp mái (tính diện tích mái dốc, khổ tôn, chồng mí)

Tính toán diện tích mái dốc thực tế, số lượng tấm tôn sóng (khổ tôn 1.07m hữu dụng 1.0m), chiều dài tấm tôn theo dốc xuôi, độ chồng mí an toàn và số lượng vít bắn tôn chống dột dột nước.

Công cụ tính toán diện tích mái dốc lợp tôn và số lượng tấm tôn sóng (khổ tôn tiêu chuẩn 1.07m, khổ hữu dụng 1.0m) cần đặt mua từ nhà máy tôn (Tôn Hoa Sen, Đông Á, Việt Nhật). Tự động tính toán chiều dài mái xuôi theo góc dốc, phần diềm mái giọt nước hiên, tỷ lệ chồng mí chống dột và ước tính số lượng vít bắn tôn cần dùng.

Thông số & Dữ liệu tính toán
Kết quả tính toán Máy tính tiếng Việt
calculated result —
Calculated from your inputs

Chiều dài dốc mái (m) = (Chiều rộng nhà ÷ (kiểu mái === 1 ? 2 : 1) ÷ cos(độ dốc)) + Đua mái; Số hàng tôn = Làm tròn lên(Chiều dài nhà ÷ Khổ hữu dụng 1.0m); Tổng số tấm = Số hàng × Số mái lợp; Vít tôn = Diện tích mái × 5 con/m²

Cơ sở khoa học & Công thức định mức

Chiều dài dốc mái (m) = (Chiều rộng nhà ÷ (kiểu mái === 1 ? 2 : 1) ÷ cos(độ dốc)) + Đua mái; Số hàng tôn = Làm tròn lên(Chiều dài nhà ÷ Khổ hữu dụng 1.0m); Tổng số tấm = Số hàng × Số mái lợp; Vít tôn = Diện tích mái × 5 con/m²
Tiêu chuẩn kỹ thuật & Tiêu chuẩn E-E-A-T

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8053:2009 (Tấm lợp dạng sóng - Hướng dẫn thiết kế và thi công lắp đặt), Catalogue kỹ thuật Tập đoàn Tôn Hoa Sen & Tôn Đông Á.

Nguyên lý tính toán & Hướng dẫn kỹ thuật

1. Nhập chiều dài ngôi nhà theo phương xà gồ (chiều rộng mặt phẳng lợp tôn). 2. Nhập chiều rộng phủ bì của ngôi nhà. 3. Nhập độ dốc của mái tôn (thường từ 15° đến 25°). 4. Chọn kết cấu kiểu mái (mái dốc 2 bên chữ A hoặc mái dốc 1 bên / mái vát). 5. Nhập chiều dài đua mái nhô ra khỏi mép tường (diềm giọt nước, thường 30-50cm).

Ví dụ ứng dụng thực tế & Tình huống mẫu

Nhà cấp 4 mái chữ A (2 mái dốc), chiều dài nhà 12 mét, chiều rộng nhà 6 mét, độ dốc mái 20°, đua hiên 0.4 mét: Mỗi bên cánh mái có chiều dài dốc thực tế là (3.0 ÷ cos(20°)) + 0.4 ≈ 3.59 mét. Chiều dài nhà 12m cần 12 hàng tôn (khổ hữu dụng 1.0m). Mỗi bên mái cần 12 tấm dài 3.6m. Tổng cộng cả 2 mái cần 24 tấm tôn dài 3.6m (tổng diện tích lợp ~86.2 m²) và khoảng 430 con vít bắn tôn chống dột.

Lưu ý thực tế & Khuyến cáo chuyên môn

Độ dốc tối thiểu của mái tôn không được nhỏ hơn 10% (khoảng 6°) để tránh nước mưa bị ứ đọng chảy ngược vào các mối nối sóng tôn. Ở những vùng ven biển có gió lốc lớn, cần bổ sung ke chống bão (nẹp tôn) tại các vị trí đầu hồi và bắn vít tôn dày hơn (cách 1 sóng bắn 1 vít tại mép xà gồ).

Tài liệu quy chuẩn & Nguồn tham chiếu: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8053:2009 (Tấm lợp dạng sóng - Hướng dẫn thiết kế và thi công lắp đặt), Catalogue kỹ thuật Tập đoàn Tôn Hoa Sen & Tôn Đông Á.

Quy trình thực hiện chi tiết

Quy trình 3 bước tính số tấm tôn và kết cấu mái dốc

01 Đo kích thước mặt bằng và độ dốc

Nhập chiều dài xà gồ, chiều rộng nhà, độ dốc mái tôn (thường 15°-20°) và độ đua giọt nước hiên.

02 Chọn kiểu dáng mái chữ A hoặc mái vát

Xác định mái lợp 2 bên đối xứng hay 1 mái dốc để tính toán chính xác số hàng tôn ngang.

03 Đặt tôn nguyên tấm và phụ kiện vít

Xác định chiều dài tấm tôn dốc xuôi cần cán tại nhà máy và số lượng vít bắn tôn chống dột.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Khổ tôn 1.07m vì sao diện tích hữu dụng chỉ tính 1.0m?

Khổ tôn tiêu chuẩn xuất xưởng là 1.07m hoặc 1.08m, nhưng khi thi công phải chồng lên nhau 1 sóng hoặc 1.5 sóng để chống dột nước mưa khi gió tạt, do đó chiều rộng hữu dụng thực tế để tính số tấm là 1.0m.

Nên đặt tôn dài nguyên tấm theo mái xuôi hay cắt ghép ngắn?

Nên đặt nhà máy cán tôn theo đúng chiều dài dốc thực tế (dưới 10-12m) để lợp liên tục từ đỉnh nóc xuống máng xối. Tránh nối chồng mí theo chiều dọc vì các vị trí nối ghép dọc rất dễ bị rỉ sét và rò rỉ nước mưa sau 3-5 năm sử dụng.

Khoảng cách giữa các thanh xà gồ lợp tôn bao nhiêu là chuẩn?

Khoảng cách xà gồ (đòn tay) tiêu chuẩn cho tôn lạnh/tôn mạ màu dân dụng dao động từ 70cm đến 90cm tùy thuộc vào độ dày của tôn (tôn dày 0.4mm - 0.45mm thường đi xà gồ cách nhau 80cm).