Nuôi trồng thủy sản & Thức ăn tôm (SHRIMP FEED MANAGEMENT)
Máy tính lượng thức ăn tôm (tính thức ăn tôm thẻ chân trắng, tôm sú)
Tính toán khẩu phần thức ăn hàng ngày và chia theo cữ ăn cho tôm thẻ chân trắng hoặc tôm sú dựa trên mật độ thả, tỷ lệ sống ước tính, trọng lượng tôm (DOC / size con/kg) và tỷ lệ kiểm tra nhá.
Máy tính khẩu phần và lượng thức ăn cho tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) và tôm sú theo độ tuổi (DOC), trọng lượng thân (size con/kg) và sinh khối trong ao. Tích hợp cơ chế điều chỉnh tự động theo kết quả kiểm tra nhá (vó), giúp người nuôi tôm tránh dư thừa gây ô nhiễm đáy ao và khí độc (NH3, NO2).
Sinh khối tôm (kg) = Số con thả × Tỷ lệ sống % × Trọng lượng (g/con) ÷ 1,000; Lượng thức ăn ngày (kg) = Sinh khối (kg) × Tỷ lệ ăn thể trọng (% theo size) × Hệ số nhá
Cơ sở khoa học & Công thức định mức
Sinh khối tôm (kg) = Số con thả × Tỷ lệ sống % × Trọng lượng (g/con) ÷ 1,000; Lượng thức ăn ngày (kg) = Sinh khối (kg) × Tỷ lệ ăn thể trọng (% theo size) × Hệ số nhá
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II (RIA2), Tổng cục Thủy sản (Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm nước lợ an toàn sinh học theo VietGAP).
Nguyên lý tính toán & Hướng dẫn kỹ thuật
1. Nhập số lượng tôm post thả ban đầu vào ao nuôi. 2. Ước tính tỷ lệ sống hiện tại dựa trên các lần chài mẫu định kỳ. 3. Nhập trọng lượng thân bình quân của tôm (gam/con hoặc quy đổi từ số con/kg). 4. Chọn số cữ cho ăn trong ngày (thường 4 cữ: 6h sáng, 10h trưa, 14h chiều và 18h tối). 5. Chọn trạng thái kiểm tra nhá (hết sạch thức ăn trước thời gian thì tăng 5%, vừa hết giữ nguyên, thừa thức ăn giảm 10%).
Ví dụ ứng dụng thực tế & Tình huống mẫu
Ao nuôi thả 100.000 con tôm thẻ, tỷ lệ sống ước tính 75% (còn 75.000 con), trọng lượng bình quân 12 gam/con (khoảng 83 con/kg): Tổng sinh khối tôm trong ao là 75.000 × 12 ÷ 1.000 = 900 kg tôm. Ở cỡ tôm 12g, tỷ lệ ăn khoảng 3.8% thể trọng/ngày, tương đương 34.2 kg thức ăn/ngày. Chia đều cho 4 cữ ăn, mỗi cữ cho ăn khoảng 8.5 kg, trong đó lượng thức ăn đưa vào nhá kiểm tra là khoảng 85 gam (1% cữ ăn).
Lưu ý thực tế & Khuyến cáo chuyên môn
Vào những ngày trời mưa lớn làm giảm độ mặn và nhiệt độ nước, hoặc khi tôm đang lột xác đồng loạt, cần chủ động giảm từ 30% đến 50% lượng thức ăn hàng ngày. Thức ăn dư thừa phân hủy ở đáy ao là nguyên nhân hàng đầu sinh ra khí độc H2S và làm bùng phát vi khuẩn Vibrio gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (EMS).
Tài liệu quy chuẩn & Nguồn tham chiếu: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II (RIA2), Tổng cục Thủy sản (Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm nước lợ an toàn sinh học theo VietGAP).
Quy trình thực hiện chi tiết
Quy trình 3 bước định lượng thức ăn cho tôm theo ngày tuổi
Nhập số lượng tôm giống thả, tỷ lệ sống ước tính và trọng lượng tôm bình quân hiện tại (size con/kg).
Xác định tổng lượng thức ăn trong ngày và chia đều cho 4-5 cữ ăn sáng, trưa, chiều, tối.
Căn cứ lượng thức ăn còn lại trong nhá sau 1.5 - 2 giờ để tăng, giữ nguyên hoặc giảm cữ ăn tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Thời gian kiểm tra nhá (vó) tôm bao nhiêu phút là chuẩn?
Với tôm thẻ chân trắng: tôm dưới 30 ngày tuổi kiểm tra nhá sau 2.0 - 2.5 giờ; tôm từ 30 - 60 ngày tuổi kiểm tra sau 1.5 - 2.0 giờ; tôm trên 60 ngày tuổi kiểm tra sau 1.0 - 1.5 giờ. Nếu thức ăn trong nhá hết sạch sớm hơn thời gian trên cần tăng nhẹ lượng cữ sau.
Nên chia thức ăn cho tôm bao nhiêu cữ một ngày?
Tôm thẻ chân trắng có ruột ngắn và nhu cầu bắt mồi liên tục, tốt nhất nên cho ăn 4 - 5 cữ/ngày (cữ sáng và chiều mát cho ăn tỷ lệ nhiều hơn cữ trưa nắng gắt). Nuôi tôm công nghệ cao bằng máy cho ăn tự động có thể rải thức ăn thành nhiều lần nhỏ trong ngày.
Làm sao nhận biết tôm đang lột xác để giảm thức ăn?
Quan sát thấy nhiều vỏ tôm trôi dạt ở góc cuối gió ao, màu vỏ tôm hơi mềm khi bắt kiểm tra mẫu, tôm bơi chậm hơn và lượng thức ăn trong nhá ăn chậm hơn bình thường từ 20-30%.